Tài liệu TNMT
Formats
-
Ngày 30 tháng 01 năm 2024 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 366/QĐ-UBND về công bố danh mục thông tin, dữ liệu TNMT trên địa bàn TPHCM năm 2022.
-
Ngày 05 tháng 9 năm 2023 UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 38/2023/QĐ-UBND về Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
-
Trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ lên kế hoạch và thực hiện các hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia theo cách có thể đo đạc – báo cáo – thẩm định được” do Bộ Tài nguyên và Môi trường và Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện, nhóm chuyên gia tư vấn ngắn hạn được lựa chọn để thực hiện Hợp phần của Dự án liên quan đến TP.HCM và các đô thị khác ở Việt Nam, cụ thể bao gồm các nội dung: (1) hỗ trợ xây dựng và nâng cao năng lực cho các đô thị ở Việt Nam để có thể thực hiện liên tục công tác định lượng phát thải và giảm phát thải khí nhà kính (KNK), trong đó chọn TP.HCM làm đô thị mẫu; (2) xây dựng và khuyến nghị một quy trình đo đạc – báo cáo – thẩm định (MRV) có thể áp dụng được ở cấp địa phương cho Việt Nam; (3) tăng cường khả năng lập kế hoạch, thực hiện và quản lý các hành động giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện quốc gia của Việt Nam thông qua việc xây dựng các tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ nâng cao năng lực cho các đô thị Việt Nam. Dịch vụ tư vấn về soạn thảo tài liệu hỗ trợ xây dựng chính sách kiểm kê khí nhà kính và quy trình quản lý các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính được thực hiện thông qua Hợp đồng ký giữa các tư vấn và nhóm chuyên gia ngắn hạn của JICA để hỗ trợ TP.HCM soạn thảo các tài liệu hỗ trợ xây dựng chính sách để thể chế hóa công tác kiểm kê KNK và quy trình MRV ở TP.HCM. Thời gian thực hiện dịch vụ tư vấn từ tháng 03/2017 đến tháng 10/2017. Mục tiêu chính của dịch vụ tư vấn là xây dựng một khung chính sách về kiểm kê khí nhà kính và quy trình quản lý các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính nhằm hỗ trợ cho TP.HCM chuẩn bị xây dựng các văn bản pháp lý liên quan đến kiểm kê khí nhà kính và quản lý các hoạt động giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện của TP.HCM.
-
Ngày 15 tháng 01 năm 2024 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 5221/QĐ-UBND về công bố danh mục thông tin, dữ liệu TNMT trên địa bàn TPHCM năm 2020
-
Ngày 17 tháng 12 năm 2024 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 5866/QĐ-UBND về công bố danh mục thông tin, dữ liệu TNMT trên địa bàn TPHCM năm 2023
-
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường vừa phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 tại Quyết định số 1072/QĐ-STNMT-QLĐ ngày 15/11/2021. Theo Quyết định kết quả kiểm kê diện tích đất đai của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019) như sau: Tổng diện diện tích tự nhiên: 209.539 ha, bao gồm: - Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 111.958 ha; - Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 96.551 ha; - Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 1.030 ha. (Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tựơng quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện kèm theo Quyết định này). Quyết định nêu rõ: Số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2019 được sử dụng thống nhất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện, thành phố Thủ Đức có trách nhiệm chỉ đạo công khai và cung cấp kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2019 của địa phương cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định.
-
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ về việc cập nhật và chi tiết hóa các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho Việt Nam. Kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết năm 2016 được xây dựng dựa trên cơ sở các số liệu khí tượng thủy văn và mực nước biển của Việt Nam cập nhật đến năm 2014; số liệu địa hình được cập nhật đến tháng 3 năm 2016.
-
Ngày 16/03/2022, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 748/QĐ-UBND về phê duyệt Báo cáo hiện trạng môi trường Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Trong đó, Báo cáo đã chỉ ra một số nội dung về hiện trạng môi trường và phương hướng, giải pháp nhằm bảo vệ môi trường trong thời gian tới. Cụ thể: 1. Báo cáo đã khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Chỉ ra được các sức ép của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với môi trường như: sức ép về vấn đề dân số, hoạt động công nghiệp (nước thải, khí thải), giao thông vận tải, hoạt động nông - lâm - ngư nghiệp, hoạt động y tế, du lịch, dịch vụ, kinh doanh, thương mại và xuất nhập khẩu. 3. Tổng quan về hiện trạng môi trường ở Thành phố Hồ Chí Minh: - Hiện trạng môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) - Hiện trạng môi trường không khí - Hiện trạng môi trường đất - Hiện trạng môi trường sinh học - Hiện trạng quản lý chất thải rắn 4. Ngoài ra, báo cáo còn đưa ra những tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai, sự cố môi trường, ô nhiễm môi trường và hiện trạng quản lý môi trường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, nêu ra các thách thức trong bảo vệ môi trường, phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường trong 5 năm tới.
-
Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc với tổng lượng dòng chảy nước mặt hàng năm lên đến 830-840 tỷ m3. Tuy nhiên, Việt Nam chỉ là quốc gia có nguồn tài nguyên nước trung bình trên thế giới, với nhiều yếu tố không bền vững. Tổng lượng nguồn nước từ nước ngoài chảy vào Việt Nam chiếm khoảng 63%. Chất lượng nước tại một số lưu vực sông của Việt Nam đang bị suy thoái, ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân. Mặc dù chính quyền các cấp cũng như cộng đồng, xã hội đã có nhiều nỗ lực trong công tác bảo vệ môi trường trên các lưu vực sông, nhưng với nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất và dân sinh ngày càng tăng do quá trình phát triển KT - XH, áp lực của sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa mạnh mẽ trong những năm qua đã tạo ra nhiều tác động tiêu cực đến chất lượng và trữ lượng nguồn nước các lưu vực sông. Với mục tiêu cung cấp một cách nhìn tổng quan về chất lượng nước trên các lưu vực sông chính, đánh giá các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm và suy thoái nguồn nước trên các lưu vực sông ở nước ta trong thời gian qua, cũng như đưa ra những khuyến nghị, giải pháp cho các vấn đề này trong thời gian tới, Bộ TN&MT đã chọn “Môi trường nước các lưu vực sông” là chủ đề của Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2018. Báo cáo tập trung phân tích hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước của 12 lưu vực sông đặc trưng trên toàn quốc với các số liệu đánh giá trong giai đoạn 2014 - 2018. Báo cáo được hoàn thiện với sự tham gia đóng góp ý kiến của các Bộ, ngành và địa phương trên cả nước, các cán bộ quản lý, nhà khoa học và các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng.
-
Theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung các Thông tư hướng dẫn Luật đất đai, có 5 quy định mới sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021: 1. Sửa quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động đất đai: Thông tư 09/2021/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT (đã được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) như sau: Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm: - Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm; - Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm; - Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; - Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (nội dung có sửa đổi); chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp. Có thể thấy nội dung sau sửa đổi như sau: "Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang các loại đất khác thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp" thì không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động đất đai. Nội dung trước sửa đổi: "Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ" thì không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động đất đai. Như vậy sau khi sửa đổi, đã loại trường hợp “Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp” khỏi danh sách các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động. 2. Khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không cần bản sao CMND/CCCD/sổ hộ khẩu: Khoản 5 Điều 11 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định: Đối với trường hợp nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận mà có yêu cầu thành phần là bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh nhân thân thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư mà không yêu cầu người nộp hồ sơ phải nộp các giấy tờ này để chứng minh nhân thân trong trường hợp dữ liệu quốc gia về dân cư được chia sẻ và kết nối với dữ liệu của các ngành, các lĩnh vực (trong đó có lĩnh vực đất đai). 3. Bổ sung Biểu mẫu đăng ký cấp sổ đỏ (sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa): Từ 01/9/2021: Sử dụng Mẫu số 04đ/ĐK - Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (mẫu riêng sử dụng cho trường hợp dồn điền, đổi thửa) ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT 4. Bổ sung trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới khi đăng ký biến động: Theo khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 09/2021, bổ sung thêm trường hợp đăng ký biến động được cấp sổ đỏ gồm: - Thửa đất được tách ra để cấp riêng sổ đỏ đối với trường hợp sổ đỏ đã được cấp chung cho nhiều thửa. - Thay đổi diện tích đất ở trong thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định. 5. Sửa quy định về việc xác nhận những thay đổi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp: - Thay từ “hiến tặng” bằng từ “tặng cho” đối với trường hợp dùng để làm đường giao thông, thủy lợi hoặc công trình công cộng và đồng thời hướng dẫn cách ghi với 4 trường hợp: + Tặng cho một phần + Tặng cho toàn bộ + Tặng một phần của một hoặc một số thửa đất, tặng cho một thửa đất hoặc một số thửa đất trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất. + Tặng cho toàn bộ các thửa đất trên sổ đỏ cấp chung cho nhiều thửa đất (Hiện tại Khoản 16 Điều 18 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT chỉ hướng dẫn cách ghi 1 chung chung là hiến tặng mà không phân các trường hợp). - Bổ sung cách ghi đối với trường hợp trên sổ đỏ đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một sổ đỏ: Trên sổ đỏ đã cấp ghi "Thửa đất... (ghi số thửa, số tờ bản đồ) diện tích...m2 được tách ra để cấp riêng Giấy chứng nhận; theo hồ sơ số... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).”
HCMC GEOPORTAL