From 1 - 10 / 103
  • - Quận Tân Bình nằm về hướng Tây Bắc của Thành phố, Quận Tân Bình có 02 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước: Cụm Cảng hàng không sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất và Quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh) nối liền với nước bạn Campuchia qua địa phận tỉnh Tây Ninh. Quận có tổng diện tích tự nhiên là 22,42 km2 được chia làm 15 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14, Phường 15. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận Tân Bình là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2018. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận Tân Bình được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chẩun OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận Tân Bình nằm về hướng Tây Bắc của Thành phố, Quận Tân Bình có 02 cửa ngõ giao thông quan trọng của cả nước: Cụm Cảng hàng không sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất và Quốc lộ 22 (nay là đường Trường Chinh) nối liền với nước bạn Campuchia qua địa phận tỉnh Tây Ninh. Quận có tổng diện tích tự nhiên là 22,42 km2 được chia làm 15 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14, Phường 15. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 Quận Tân Bình là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận. - Kế hoạch sử dụng đất 2020, quận Tân Bình có 14 công trình, dự án chuyển tiếp từ các năm trước. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 Quận Tân Bình được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chẩun OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận Tân Bình là một quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, quận Tân Bình hiện nay có diện tích tự nhiên là 2.243,09 ha, chiếm 1,07% diện tích toàn Thành phố và được chia thành 15 phường. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Tân Bình là nhiệm vụ phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2023. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của huyện. - Kế hoạch sử dụng đất 2023 quận Tân Bình vẫn còn 15 công trình, dự án từ kế hoạch sử dụng đất năm 2015, 2016, 2017, 2019 và 2022; 01 công trình, dự án dăng ký mới trong năm 2023. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Tân Bình được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • Căn cứ Kế hoạch số 5817/KH-STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn thành phố; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thành lập dựa trên: - Bản đồ địa giới hành chính 364/CT; - Bản đồ địa chính các phường thuộc Quận 8; - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Quận 8 hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trung ương 105045', múi chiếu 30; - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp phường hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trung ương 105045', múi chiếu 30; - Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 Quận 8; - Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Quận 8 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • -Quận 5 là quận thuộc khu vực nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích tự nhiên 427,34 ha (chiếm 0,20% diện tích của thành phố), được chia thành 15 phường bao gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường14, Phường15; - Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 Quận 5 là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận; - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 quận 5 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 3 là một quận nội thành nằm ở trung tâm thành phố bao gồm 14 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14; - Kế hoạch sử dụng đất Quận 3 năm 2018 được phê duyệt theo quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; - Kế hoạch sử dụng đất trong năm 2018 trên địa bàn Quận thực hiện 72 dự án và chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là 51,22 ha. Trong đó: có 55 dự án chuyển tiếp từ năm 2015, 2016 sang và 17 dự án mới đăng ký thực hiện trong năm 2018; - Bản đố Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận 3 được thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng qua dịch vụ Web theo chuẩn OGC WMS,WFS và WMTS.

  • Căn cứ Kế hoạch số 5817/KH-STNMT-QLĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc kế hoạch kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn thành phố; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 được thành lập dựa trên: - Bản đồ địa giới hành chính 364/CT; - Bản đồ địa chính các phường thuộc Quận 11; - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Quận 11 hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trung ương 105045', múi chiếu 30; - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2019 cấp phường hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trung ương 105045', múi chiếu 30; - Số liệu kiểm kê đất đai năm 2019 Quận 11; - Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 Quận 11 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 6 là quận nội thành nằm về phía Tây Nam của thành phố Hồ Chí Minh (trong tổng số 22 quận, huyện, Thành phố), địa hình tương đối bằng phẳng, địa dạng trông giống như một hình tam giác đều, ở khoảng tọa độ 10°43’45” – 10°44’43” vĩ tuyến Bắc và 106°20’24” kinh tuyến Đông. Quận 6 gồm 14 phường với tổng diện tích tự nhiên 713,83 ha, chiếm 0,34% tổng diện tích tự nhiên của toàn Thành phố. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 Quận 6 dựa trên nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, cá nhân, tổ chức đăng ký và các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết trên cơ sở chỉ tiêu sử dụng đất phân khai cho Quận 6 (tại Văn bản số 3652/UBND-ĐT ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) theo phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của Thành phố Hồ Chí Minh đã được Chính phủ phê duyệt theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 Quận 6 thực hiện 20 dự án. Trong đó 18 dự án chuyển tiếp từ kế hoạch năm 2022 và 02 dự án đăng ký mới năm 2023, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là 0,13 ha. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 Quận 6 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 9 nằm ở vị trí cửa ngõ Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, nối liền địa bàn kinh tế trọng điểm của khu vực, tiếp giáp ranh giới tỉnh Đồng Nai và được bao bọc toàn bộ bởi sông Đồng Nai, diện tích tự nhiên 11.397,33 ha, bao gồm 13 phường: P. Long Bình, P. Long Thạnh Mỹ, P. Tân Phú, P. Hiệp Phú, P. Tăng Nhơn Phú A, P. Tăng Nhơn Phú B, P. Phước Long B, P. Phước Long A, P. Trường Thạnh, P. Long Phước, P. Phước Bình, P. Phú Hữu; - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trên địa bàn Quận 9 có 32 công trình dự án đăng ký mới. Trong đó kế hoạch sử dụng đất trong những năm trước được107/118 dự án chưa hoàn thành xong các thủ tục về đất đai chiếm 90,68% số lượng dự án. Các công trình dự án này xin rà soát để chuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2018; - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận 9 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 10 nằm phía Tây Nam của khu vực trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh và chiếm 0,24% tổng diện tích đất đai toàn Thành phố, mật độ dân số trung bình là 40.567 người/km². Quận 10 được chia thành 5 khu vực, với tổng số 14 phường lớn nhỏ không đều nhau, chênh lệch giữa phường lớn nhất (Phường 12) và phường nhỏ nhất (Phường 7) là 118,63 ha tương ứng 12,2 lần. Địa bàn Quận 10, có giáp ranh như sau: Hướng Bắc: giáp quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải; Hướng Nam: giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và đường Nguyễn Chí Thanh; Hướng Đông: giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách Mạng Tháng 8, Điện Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ; Hướng Tây: giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 Quận 10 là nhiệm vụ phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2022. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của huyện. - Kế hoạch sử dụng đất 2022 Quận 10 có 1 công trình, dự án đăng ký từ Kế hoạch sử dụng đất năm 2015; có 1 công trình, dự án đăng ký từ Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 và 4 dự án kế hoạch sử dụng đất năm 2017; có 2 công trình, dự án đăng ký từ Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 Quận 10 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.