From 1 - 10 / 67
  • - Thực hiện theo Quyết định số 5300/QĐ-UBND TPHCM về việc phê duyệt phương án và kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hồ Chí Minh năm 2014; Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được thành lập dựa trên: - Bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng giấy (bản đồ đi thực địa các xác nhận của địa phương); bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng số chuyển vào phần mềm TK-Tool, bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng số biên tập và phụ lục 03 theo thông tư 28/2014/TT-BTNMT; - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số và dạng giấy của 14 phường thuộc Quận 6 được thành lập năm 2014; - Biểu thống kê 01/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2014 Quận 6; - Số liệu biểu 04/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phân theo đơn vị hành chính năm 2014 Quận 6; - Các loại tài liệu khác đã sử dụng gồm: Các tài liệu về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2011 đến 2014. Niên giám thống kê quận 6 năm 2013. Tài liệu về đất công đo đạc theo chỉ thị 31-CP của Chính phủ, tài liệu về đất an ninh, quốc phòng, tôn giáo tín ngưỡng; - Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 quận 6 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 4 là một trong những quận trung tâm của thành phố, có diện tích tự nhiên 417,84 ha được chia thành 15 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 12, Phường 13, Phường 14, Phường 15, Phường 16, Phường 18; - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 được phê duyệt theo Quyết định số 414/QĐ-UBND của UBND thành phố. Trên địa bàn Quận 4 có tổng số 51 dự án. Trong đó, có 41 dự án chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và 10 công trình, dự án đăng ký mới trong năm 2018; - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận 4 là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2018. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận; - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận 4 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS;

  • - Quận Phú Nhuận là một trong 24 quận huyện của thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 486,02ha, được chia thành 15 phường bao gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14, Phường 15, Phường 17 - Kế hoạch sử dụng đất Quận Phú Nhuận năm 2018 được phê duyệt theo Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của UBND Thành phố.Trên địa bàn quận Phú Nhuận có tổng số 31 công trình, dự án đăng ký thực hiện. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2018. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận Phú Nhuận được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • Thực hiện theo Quyết định số 5300/QĐ-UBND TPHCM về việc phê duyệt phương án và kinh phí kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hồ Chí Minh năm 2014 Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Quận Tân Phú được thành lập dựa trên: - Bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng giấy (bản đồ đi thực địa các xác nhận của địa phương); bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng số chuyển vào phần mềm TK-Tool, bản đồ điều tra, khoanh vẽ dạng số biên tập và phụ lục 03 theo thông tư 28/2014/TT-BTNMT - Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số và dạng giấy của 11 phường thuộc quận Tân Phú được thành lập năm 2014 - Biểu thống kê 01/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2014 quận Tân Phú - Số liệu biểu 04/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phân theo đơn vị hành chính năm 2014 quận Tân Phú - Các loại tài liệu khác đã sử dụng gồm: Các tài liệu về giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2011 đến 2014. Niên giám thống kê quận Tân Phú năm 2013. Tài liệu về đất công đo đạc theo chỉ thị 31-CP của Chính phủ, tài liệu về đất an ninh, quốc phòng, tôn giáo tín ngưỡng. - Bản đồ Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Quận Tân Phú được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận 3 là một quận nội thành nằm ở trung tâm thành phố bao gồm 14 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14; - Kế hoạch sử dụng đất Quận 3 năm 2018 được phê duyệt theo quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh; - Kế hoạch sử dụng đất trong năm 2018 trên địa bàn Quận thực hiện 72 dự án và chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân là 51,22 ha. Trong đó: có 55 dự án chuyển tiếp từ năm 2015, 2016 sang và 17 dự án mới đăng ký thực hiện trong năm 2018; - Bản đố Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận 3 được thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng qua dịch vụ Web theo chuẩn OGC WMS,WFS và WMTS.

  • Categories  

    - Quận 6 là một trong 24 quận, huyện của thành phố Hồ Chí Minh ngày nay. Nguồn gốc danh xưng Quận 6 được chính thức ra đời từ năm 1952 (là 1 trong 7 đơn vị hành chính cấp quận của Sài Gòn - Chợ Lớn). Hiện nay, quận 6 có 14 phường với dân số là 253.489 người (Điều tra dân số tháng 4 năm 2011), mật độ dân số bình quân 35.480 người/km2; - Quận 6 có vị trí là một trong những trung tâm kinh tế của cửa ngõ Tây Nam thành phố, là cầu nối thành phố với các tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Cửu Long; quận 6 đang trên đường hội nhập và phát triển theo hướng “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với phương hướng phát triển kinh tế lâu dài và toàn diện, nhiệm vụ đặt ra cho quận 6 là duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế và ổn định theo hướng Thương mại – dịch vụ là mũi nhọn, gắn với phát triển Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nhằm không ngừng nâng cao tổng sản phẩm kinh tế; nâng cao dân trí, thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần nhân dân; - Trên cơ sở các yêu cầu, mục tiêu trên, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho quận là yêu cầu cấp bách; nhằm phân bổ, điều chỉnh cơ cấu cho các mục đích sử dụng đất, đảm bảo cơ cấu đất đai được sử dụng hài hòa, hợp lý; góp phần phát triển ổn định và bền vững kinh tế - xã hội trên địa bàn quận nói riêng và toàn thành phố nói chung; - Các chương trình quy hoạch, kế hoạch của Quận 6: Quyết định số 5106/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 6, thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 5724/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND Quận 6 về việc giao cho phòng Tài nguyên và Môi trường làm chủ đầu tư dự án lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) trên địa bàn Quận 6; Quyết định số 424/QĐ-UBND-TCKH ngày 01/02/2013 của UBND Quận 6 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Quận 6 – thành phố Hồ Chí Minh; - Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (2011-2020) được chuyển từ file gốc DGN sang dạng GIS và công bố các dịch vụ Web theo chuẩn OGC WMS, WFS, WMTS để khai thác và sử dụng dễ dàng trên nền tảng Desktop, Mobile và WebGIS theo đúng quy định.

  • - Quận 5 là quận thuộc khu vực nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích tự nhiên 427,34 ha (chiếm 0,20% diện tích của thành phố), được chia thành 15 phường bao gồm: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường14, Phường 15; - Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của Quận 5 được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 2102/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2014, đây là căn cứ pháp lý để thực hiện công tác quản lý sử dụng đất đến năm 2020. Ngày 13 tháng 4 năm 2017 Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 1709/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của Quận 5; - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận 5 là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2018. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận; - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận 5 được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • - Quận Gò Vấp nằm ở phía Bắc và Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc giáp quận 12, nam giáp quận Phú Nhuận, Tây giáp quận 12 và quận Tân Bình, Đông giáp quận Bình Thạnh.Tổng diện tích mặt đất tự nhiên 19,76 km² (số liệu năm 2006). Quận có 16 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các phường: Phường 1, Phường 3, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường 10, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường 14, Phường 15, Phường 16 và Phường 17. - Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận Gò Vấp là nhiệm vụ cần phải thực hiện, nhằm cụ thể hóa công tác quản lý và sử dụng đất trong năm 2018. Kế hoạch sử dụng đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt sẽ là cơ sở pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của quận. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 Quận Gò Vấp được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.

  • Categories  

    - Quận Tân Phú đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2006-2010) và đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2009. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận Tân Phú đã hết hiệu lực vào cuối năm 2010. - Do vậy, để quản lý Nhà nước về đất đai theo đúng tinh thần của Luật Đất đai 2003, đảm bảo tính thống nhất trong phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn Tân Phú và các quận/huyện trên toàn Thành phố, cần thiết phải tiến hành lập quy hoạch đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011-2015. - Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (2011-2020) được chuyển từ file gốc DGN sang dạng GIS và công bố các dịch vụ Web theo chuẩn OGC WMS, WFS, WMTS để khai thác và sử dụng dễ dàng trên nền tảng Desktop, Mobile và WebGIS theo đúng quy định.

  • - Quận Bình Thạnh được thành lập năm 1976 trên cơ sở sáp nhập 2 quận, Bình Hòa và Thạnh Mỹ Tây, quận Bình Thạnh hiện nay có diện tích tự nhiên là 2.078,59 ha, chiếm 0,99% diện tích toàn Thành phố và được chia thành 20 phường: Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 11, Phường 12, Phường 13, Phường14, Phường 15, Phường 17, Phường 19, Phường 21, Phường 22, Phường 24, Phường 25, Phường 26, Phường 27, Phường 28 - Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Bình Thạnh có quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) quận Bình Thạnh được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014, đây là căn cứ pháp lý để thực hiện công tác quản lý sử dụng đất đến năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của quận Bình Thạnh được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017, đây là căn cứ pháp lý để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận trong năm 2017 - Kế hoạch sử dụng đất 2018, quận Bình Thạnh có 08 công trình, dự án phát sinh mới được đăng ký nhu cầu sử dụng đất và 43 công trình, dự án chuyển tiếp từ các năm trước. - Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Bình Thạnh được thu thập, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu qua dịch vụ Web theo tiêu chuẩn OGC WFS, WMTS, WMS.